Công bố thông tin đối với cổ đông lớn công ty đại chúng?
Ngày đăng: 11-12-2012
1. Theo
quy định tại khoản 9, điều 6 Luật Chứng khoán: cổ đông lớn là cổ đông sở hữu trực
tiếp hoặc gián tiếp 5% trở lên số cổ phiếu có quyền biểu quyết của tổ chức phát
hành. Như vậy,
khi sở hữu từ 5% cổ phiếu có quyền biểu quyết của công ty đại chúng được coi là cổ đông lớn
của công ty.
2. Theo quy định tại khoản 1, điều 29 Luật Chứng khoán thì: tổ chức,
cá nhân trở thành cổ đông lớn của công ty đại chúng phải báo cáo công ty đại chúng, Uỷ Ban Chứng khoán Nhà nước và Sở Giao dịch Chứng khoán nơi cổ phiếu của công ty đại chúng đó được niêm yết trong thời hạn bảy ngày,
kể từ ngày trở thành cổ đông lớn.
3. Tại mục
4 của Thông tư số 09/2010/TT-BTC hướng dẫn về việc công bố thông tin trên thị trường chứng khoán: Tổ
chức, cá nhân, nhóm người nắm giữ từ 5% trở lên số cổ phiếu có quyền biểu quyết
của một công ty đại chúng phải báo cáo về sở hữu của cổ đông lớn theo quy định tại điều 29 của Luật Chứng khoán và Phụ lục 03 kèm theo thông tư này.
4. Trường hợp cổ đông đã
nắm giữ 5% cổ phiếu có quyền biểu quyết tại công ty đại chúng nhưng chỉ báo cáo
cho công ty, mà không báo cáo cho Uỷ Ban Chứng khoán Nhà nước và Sở Giao dịch Chứng khoán nơi cổ phiếu niêm yết, thì coi là vi phạm và bị xử phạt hành chính trong lĩnh vực chứng khoán
Tin liên quan
Ngày đăng: 08-11-2012
Đăng ký chào bán chứng chỉ quỹ đại chúng thực hiện theo quy định của Luật chứng khoán và văn bản quy định về phát hành chứng chỉ quỹ. Chứng chỉ quỹ là loại chứng khoán xác nhận quyền sở hữu của nhà đầu tư đối với một phần vốn góp của quỹ đại chúng ...
Ngày đăng: 08-11-2012
Trái phiếu là một chứng nhận nghĩa vụ nợ của người phát hành phải trả cho người sở hữu trái phiếu đối với một khoản tiền cụ thể (mệnh giá của trái phiếu), trong một thời gian xác định và với một lợi tức quy định. Thủ tục đăng ký chào bán trái phiếu ra công chúng được thực hiện như sau:
Ngày đăng: 10-12-2012
Thủ tục góp vốn thành lập công ty quản lý quỹ quy định như sau: cá nhân, tổ chức chỉ được phép sử dụng vốn của chính mình, vốn chủ sở hữu để tham gia góp vốn thành lập công ty quản lý quỹ, không được sử dụng vốn vay, vốn ủy thác đầu tư của các tổ chức, cá nhân khác ...




