Hồ sơ phê duyệt và cấp chứng nhận đầu tư nước ngoài tại Việt nam
Ngày đăng: 25-01-2013
1. Hồ sơ cấp phép đầu tư nước ngoài gắn với việc thành lập tổ chức kinh tế bao gồm:
a. Văn bản đăng ký đầu tư (theo mẫu)
b. Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư (do nhà đầu tư lập và chịu trách nhiệm)
c. Hồ sơ đăng ký kinh doanh tương ứng với mỗi loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật có liên quan;
d. Hợp đồng liên doanh (đối với hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài)
e. Hợp đồng hợp tác kinh doanh (đối với hình thức đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh)
g. Hồ sơ pháp lý của nhà đầu tư (hộ chiếu còn hiệu lực đối với nhà đầu tư là cá nhân, Giấy phép kinh doanh (thành lập) đối với pháp nhân tham gia đầu tư kèm theo Quyết định bổ nhiệm người ủy quyền quản lý vốn, hộ chiếu của người được ủy quyền, Bản sao điều lệ Công ty, hồ sơ năng lực khác (nếu có), toàn bộ hồ sơ này phải được công chứng và dịch ra tiếng Việt Nam.
2. Hồ sơ cấp chứng nhận đầu tư đối với dự án có quy mô vốn đầu tư từ 300 tỷ đồng trở lên và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện
a. Văn bản đăng ký đầu tư (theo mẫu)
b. Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư (do nhà đầu tư lập và chịu trách nhiệm)
c. Hồ sơ đăng ký kinh doanh tương ứng với mỗi loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật có liên quan;
d. Hợp đồng liên doanh (đối với hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài)
e. Hợp đồng hợp tác kinh doanh (đối với hình thức đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh)
g. Hồ sơ pháp lý của nhà đầu tư (hộ chiếu còn hiệu lực đối với nhà đầu tư là cá nhân, Giấy phép kinh doanh (thành lập) đối với pháp nhân tham gia đầu tư kèm theo Quyết định bổ nhiệm người ủy quyền quản lý vốn, hộ chiếu của người được ủy quyền, Bản sao điều lệ Công ty, hồ sơ năng lực khác (nếu có), toàn bộ hồ sơ này phải được công chứng và dịch ra tiếng Việt Nam.
h. Giải trình kinh tế - kỹ thuật bao gồm các nội dung chủ yếu: mục tiêu, quy mô, địa điểm đầu tư; vốn đầu tư; tiến độ thực hiện dự án; nhu cầu sử dụng đất; giải pháp về công nghệ và giải pháp về môi trường;
3. Hồ sơ phê duyệt, cấp chứng nhận đầu tư đối với Dự án có quy mô vốn đầu tư dưới 300 tỷ đồng Việt Nam và thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện:
a. Văn bản đăng ký đầu tư (theo mẫu)
b. Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư (do nhà đầu tư lập và chịu trách nhiệm)
c. Hồ sơ đăng ký kinh doanh tương ứng với mỗi loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật có liên quan;
d. Hợp đồng liên doanh (đối với hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài)
e. Hợp đồng hợp tác kinh doanh (đối với hình thức đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh)
g. Hồ sơ pháp lý của nhà đầu tư (hộ chiếu còn hiệu lực đối với nhà đầu tư là cá nhân, Giấy phép kinh doanh (thành lập) đối với pháp nhân tham gia đầu tư kèm theo Quyết định bổ nhiệm người ủy quyền quản lý vốn, hộ chiếu của người được ủy quyền, Bản sao điều lệ Công ty, hồ sơ năng lực khác (nếu có), toàn bộ hồ sơ này phải được công chứng và dịch ra tiếng Việt Nam.
h. Giải trình khả năng đáp ứng điều kiện mà dự án đầu tư phải đáp ứng theo quy định của pháp luật đối với dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện
4. Hồ sơ phê duyệt, cấp chứng nhận đầu tư đối với dự án có quy mô vốn đầu tư từ 300 tỷ đồng Việt Nam trở lên và thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện
a. Văn bản đăng ký đầu tư (theo mẫu)
b. Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư (do nhà đầu tư lập và chịu trách nhiệm)
c. Hồ sơ đăng ký kinh doanh tương ứng với mỗi loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật có liên quan;
d. Hợp đồng liên doanh (đối với hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài)
e. Hợp đồng hợp tác kinh doanh (đối với hình thức đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh)
g. Hồ sơ pháp lý của nhà đầu tư (hộ chiếu còn hiệu lực đối với nhà đầu tư là cá nhân, Giấy phép kinh doanh (thành lập) đối với pháp nhân tham gia đầu tư kèm theo Quyết định bổ nhiệm người ủy quyền quản lý vốn, hộ chiếu của người được ủy quyền, Bản sao điều lệ Công ty, hồ sơ năng lực khác (nếu có), toàn bộ hồ sơ này phải được công chứng và dịch ra tiếng Việt Nam.
i. Giải trình kinh tế - kỹ thuật bao gồm các nội dung chủ yếu: mục tiêu, quy mô, địa điểm đầu tư; vốn đầu tư; tiến độ thực hiện dự án; nhu cầu sử dụng đất; giải pháp về công nghệ và giải pháp về môi trường;
k. Giải trình khả năng đáp ứng điều kiện mà dự án đầu tư phải đáp ứng theo quy định của pháp luật đối với dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện
VĂN PHÒNG LUẬT SƯ C&M
Địa chỉ: P 204B, Tòa nhà Licogi 13, đường Khuất Duy Tiến, quận Thanh Xuân, thành phố Hà NộiĐiện thoại liên hệ: 0913519379/ 0913052779/ 0913532448 /0436227274/04.35537929
Tin liên quan
Ngày đăng: 08-11-2012
Công ty quản lý quỹ là công ty chuyên trách thực hiện việc quản lý các quỹ đầu tư. Công ty đầu tư sử dụng nhà tư vấn đầu tư, hay người quản lý đầu tư để quyết định loại chứng khoán nào sẽ đưa vào danh mục đầu tư của quỹ. Việc thành lập văn phòng đại diện của công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam đư...
Ngày đăng: 11-11-2012
Nhà đầu tư nước ngoài khi tham gia đầu tư tại Việt nam phải thực hiện thủ tục phê duyệt, cấp chứng nhận đầu tư theo quy định pháp luật về đầu tư.
Ngày đăng: 13-11-2012
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là doanh nghiệp do nhà đầu tư nước ngoài thành lập để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam hoặc là doanh nghiệp Việt Nam do nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại.
Ngày đăng: 09-12-2012
Đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp Việt Nam là việc Doanh nghiệp Việt Nam đưa vốn bằng tiền, tài sản khác ra nước ngoài để đầu tư trực tiếp ở nước ngoài, cụ thể viêc đầu tư ra nước ngoài bao gồm:




