Tư vấn trực tuyến

Skype

Skype

15-06-2012
31-12-2013

Thư viện biễu mẫu

Thư viện biễu mẫu Tư vấn trực tuyến Tin tức & Sự kiện 26/4/2013 Ngày 25/4/2013 Bộ trưởng Bộ Tài Chính ban hành Thông tư số 45/2013/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấ... 25/4/2013 Cán bộ, công chức, viên chức và lực lương vũ trang sẽ được giảm tiền mua nhà ở tương ứng với số năm công tác. Thư viện Biểu mẫu Thư viện Biểu mẫu CMLAW đã xây dựng trên 3.000 biểu mẫu gồm: hợp đồng, thỏa thuận, dự án, biên bản, quyết định, đơn thư ...CMLAW cung cấp miễn phí biểu mẫu văn bản cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu... chi tiết

Thư viện Pháp luật

Thư viện pháp luật CMLAW hiện đang lưu trữ trên 8.000 văn bản liên quan đến các lĩnh vực hoạt động của các tổ chức, cá nhân: thuế, bảo hiểm, đầu tư, doanh nghiệp ... CMLAW thường xuyên cập nhật và cung cấp miễn phí văn bản cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu tra cứu và tìm hiểu... chi tiết

Email Us

Tìm kiếm:

Những trường hợp hoãn phiên tòa

Những trường hợp hoãn phiên tòa Phiên toà phải được tiến hành đúng thời gian, địa điểm đã được ghi trong quyết định đưa vụ án ra xét xử hoặc trong giấy báo mở lại phiên toà trong trường hợp phải hoãn phiên toà. Việc hoãn phiên tòa trong các trường hợp sau: 
 
 
 
 
 
1. Hội đồng xét xử phải hoãn phiên tòa trong các trường hợp sau:
 
      - Trường hợp phải thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký Tòa án như quy định tại khoản 2 Điều 51 BLTTDS; vắng mặt Kiểm sát viên trong trường hợp Kiểm sát viên bị thay đổi hoặc không thể tiếp tục tham gia phiên tòa mà không có Kiểm sát viên dự khuyết để thay thế như quy định tại Điều 207 BLTTDS.
 
      - Trường hợp nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự vắng mặt lần thứ nhất có lý do chính đáng như quy định tại các Điều 199, 200, 201 và 203 BLTTDS.
 
      - Trường hợp phải thay đổi người giám định, người phiên dịch mà không có người khác thay thế như quy định tại khoản 2 Điều 72 BLTTDS hoặc khi Hội đồng xét xử quyết định giám định bổ sung, giám định lại theo quy định tại khoản 4 Điều 230 BLTTDS. Cũng có ý kiến cho rằng, trường hợp xảy ra như quy định tại khoản 4 Điều 230 BLTTDS thì phải quy định là tạm ngừng phiên tòa mới chuẩn xác.
 
      - Trường hợp người phiên dịch vắng mặt mà không có người khác thay thế, trừ trường hợp đương sự vẫn yêu cầu tiến hành xét xử như quy định tại khoản 2 Điều 206 BLTTDS.
 
      - Trường hợp người làm chứng, người giám định vắng mặt thì tùy từng hoàn cảnh cụ thể, Hội đồng xét xử quyết định hoãn phiên tòa hoặc vẫn tiến hành xét xử như quy định tại Điều 204 và Điều 205 BLTTDS.
 
   Ngoài 5 trường hợp phải hoãn phiên tòa để triệu tập lại như đã nêu trên, BLTTDS quy định tại Điều 202 cho phép Tòa án xét xử trong các trường hợp sau đây, mặc dù vẫn vắng mặt những người cần triệu tập.bao gồm trường hợp:
 
      - Nguyên đơn, bị đơn hoặc người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên tòa có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt.
 
      - Nguyên đơn, bị đơn hoặc người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên tòa có người đại diện hợp pháp tham gia phiên tòa.
 
      - Bị đơn, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt; Kiểm sát viên bị thay đổi tại phiên tòa hoặc không thể tiếp tục tham gia phiên tòa xét xử, nhưng có Kiểm sát viên sự khuyết thay thế như quy định tại khoản 2 Điều 207 BLTTDS.
 
Ngoài ba trường hợp cho phép Tòa án cứ mở phiên tòa để xét xử như đã nêu trên, BLTTDS còn quy định tại Điều 199 và Điều 201 những trường hợp Tòa án được phép ra quyết định thì chỉ giải quyết đối với các yêu cầu của đương sự trong vụ án như sau:
 
      - Nguyên đơn đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt thì bị coi là từ bỏ việc khởi kiện và Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án. Sau này họ có quyền khởi kiện lại, nếu thời hiệu vẫn còn.
 
      - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt thì bị coi là từ bỏ yêu cầu độc lập của mình thì Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án đối với yêu cầu độc lập của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, nếu nguyên đơn, bị đơn đồng ý. Sau này, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vẫn có quyền khởi kiện lại đối với yêu cầu độc lập này, nếu thời hiệu vẫn còn.
 
 
2. Thời hạn hoãn phiên tòa
 
      Như đã phân tích và trình bày ở các phần trên, phiên tòa xét xử dân sự có thể bị hoãn khi phải thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký Tòa án, Kiểm sát viên, người giám định, người phiên dịch hoặc do sự vắng mặt của các bên đương sự, những người tham gia tố tụng khác hoặc các trường hợp theo quy định tại khoản 2 Điều 51, khoản 2 Điều 72, các điều 199, 200, 201, 203, 204, 205, 206, 207, 215 và khoản 4 Điều 230 BLTTDS thì thời hạn hoãn phiên tòa sơ thẩm không quá 30 ngày, kể từ ngày ra quyết định hoãn phiên tòa.
 
      Việc hoãn phiên tòa do Hội đồng xét xử quyết định. Trong trường hợp sau khi hoãn phiên tòa mà Tòa án không thể mở lại phiên tòa đúng thời gian, địa điểm mở lại phiên tòa ghi trong quyết định hoãn phiên tòa thì Tòa án phải thông báo ngay cho Viện kiểm sát cùng cấp và những người tham gia tố tụng biết về thời gian, địa điểm mở lại phiên tòa.
 
3. Quyết định hoãn phiên tòa
 
      Khi có những căn cứ do BLTTDS quy định, Hội đồng xét xử có quyền quyết định hoãn phiên tòa. Quyết định hoãn phiên tòa phải được lập thành văn bản. Trong quyết định hoãn phiên tòa phải nêu rõ những thông tin về phiên tòa, lý do của việc hoãn phiên tòa và thời gian địa điểm mở lại phiên tòa. Theo quy định của BLTTDS tại Điều 208, quyết định hoãn phiên tòa phải có các nội dung chính sau đây:
 
      - Ngày, tháng, năm ra quyết định;
 
      - Tên Tòa án và họ, tên những người tiến hành tố tụng;
 
      - Vụ án được đưa ra xét xử;
 
      - Lý do của việc hoãn phiên tòa và thời gian địa điểm mở lại phiên tòa. Quyết định hoãn phiên tòa phải được chủ tọa phiên tòa thay mặt Hội đồng xét xử ký tên và thông báo công khai cho những người tham gia tố tụng biết; đối với người vắng mặt thì Tòa án gửi ngay cho họ quyết định đó, đồng thời gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp.
 
 
 VĂN PHÒNG LUẬT SƯ C&M
Địa chỉ: P 204B, Tòa nhà Licogi 13, đường Khuất Duy Tiến, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội
Điện thoại: 04.36227264/ 35537929/ 0913519379/ 0913052779 
 
Hãy liên hệ với chúng tôi để nhận được sự tư vấn tốt nhất! Văn phòng luật sư C&M - CMLAW
Luật sư   |   Luật sư hình sự   |   Luật sư dân sự   |   Luật sư kinh tế   |   Luật sư hành chính   |   Luật sư lao động
Tư vấn pháp luật   |   Tư vấn đầu tư   |   Tư vấn hợp đồng   |   Hợp đồng kinh tế   |   Đăng ký kinh doanh
Thành lập công ty  |  Tư vấn thuế  |  Sở hữu trí tuệ  |  Luật đất đai  |  Luật hôn nhân gia đình  |  Thủ tục ly hôn
Ý kiến khách hàng
Tham gia thảo luận
Đánh giá:
Tin cùng chuyên mục
Tin liên quan
Luật sư tranh tụng | Tư vấn pháp luật | Tư vấn hợp đồng | Tư vấn đầu tư | Đăng ký kinh doanh | Tư vấn thuế | Sở hữu trí tuệ | Luật đất đai | Luật hôn nhân gia đình